Ghi cấu trúc lớp và vị trí lắp
Xác định lớp vải hoặc vật liệu bọc, lớp mút nếu có và mã nhựa khung. Ghi mặt sau đã xử lý, lớp lót và trạng thái bề mặt khung. Ngàm, gân và vùng tiếp xúc với chi tiết bên cạnh cần được đánh dấu để xác định phạm vi dán cũng như nơi không được tràn keo.
- Cung cấp sơ đồ lớp và hình dạng mép.
- Đánh dấu vùng lắp ráp cần bảo vệ.
Giữ tiếp xúc trên chi tiết dài và hẹp
Phương pháp phủ và gá ép phải kiểm soát được lượng keo ở đầu, giữa và các mép khuất. Ghi làm khô, hoạt hóa nếu cần và thứ tự ép để tránh vùng tiếp xúc thiếu. Khi tháo gá, quan sát lực hồi của lớp bọc và biến dạng của khung thay vì chỉ kiểm tra bề mặt nhìn thấy.
- Theo dõi lượng phủ ở mép và vùng cong chuyển tiếp.
- Ghi thời gian chờ trước cắt mép hoặc lắp ráp.
Kiểm tra bong mép và độ ổn định hình dạng
Đánh giá giữ hình sớm, bóc sau đóng rắn và liên kết sau điều hòa theo yêu cầu khách hàng. Quan sát vùng đầu trụ, góc chuyển tiếp và mép gần ngàm. Với vị trí liên quan thiết bị an toàn, yêu cầu xác nhận chức năng phải theo thiết kế tổng thể; độ bền lớp bọc không chứng minh hệ thống an toàn đạt.
- Ghi vị trí bong, nhăn hoặc dịch chuyển.
- Dùng mẫu hình dạng đại diện cho vùng khó ép.
Cung cấp mẫu và vùng lỗi có thể đối chiếu
Gửi mẫu lớp mặt, khung và bản vẽ vị trí ngàm, mép cùng vùng cần giữ ngoại quan. Nếu có lỗi, nêu thời điểm sau dán hoặc sau điều hòa và cung cấp ảnh hai mặt tách. Điều này giúp lựa chọn biến cần thử, như phân bố keo, tiếp xúc hoặc lực hồi.
- Nêu mã vật liệu, chuẩn bị bề mặt và quy trình ép.
- Đính kèm tiêu chí mép, ngoại quan và thử nghiệm dự án.
