Đơn vị biên soạn Relanet New Materials (Guangzhou) Co., Ltd. · Ngày cập nhật
- Xác định các lớp
- Ghi quy trình
- Thử từng hạng mục
- Rà soát chứng cứ
1. Xác định mẫu đại diện cho kết cấu thực tế

Lập sơ đồ vải, mút, lớp đỡ và từng bề mặt dán. Ghi mã vật liệu, nhà cung cấp, lô, chiều dày và xử lý bề mặt sẵn có. Không thêm lớp mút nếu chi tiết thực tế không có lớp này.
Quy định vị trí, hướng lấy mẫu, kích thước, số mẫu lặp và điều hòa mẫu. Mẫu dải giúp so sánh bề mặt liên kết; mẫu cong, mép hoặc cụm chi tiết kiểm tra giữ vị trí và biến dạng theo hình học thực tế. Hai cách đánh giá không thay thế nhau.
- Giữ mẫu đối chứng chưa lão hóa và tách nhóm khi thay vật liệu, cách làm sạch hoặc xử lý bề mặt.
2. Ghi quy trình trước khi so sánh keo
Ghi tên và lô keo, thành phần đi kèm, phiên bản tài liệu, cách cân, thời điểm bắt đầu trộn, cách thi công và lượng keo trên diện tích. Điều kiện pha trộn và sử dụng phải theo dữ liệu kỹ thuật hiện hành áp dụng cho hệ đó.
Ghi môi trường, sấy, hoạt hóa, ép và tháo khuôn. Tách giá trị cài đặt thiết bị khỏi nhiệt độ đo ở lớp keo hoặc vật liệu. Phân biệt loại nước và hoạt hóa nhiệt. Thông số chưa biết phải để chờ xác nhận.
- Gắn trình tự thao tác, hiện tượng bất thường và mã ảnh với từng nhóm mẫu.
3. Phân biệt ba giai đoạn độ bền
Độ dính ban đầu mô tả khả năng bám tức thời trong điều kiện tiếp xúc xác định. Độ bền sớm liên quan đến giữ vị trí khi thao tác hoặc chuyển mẫu trước khi liên kết phát triển đầy đủ. Độ bền cuối cùng được đo sau đóng rắn và điều hòa quy định. Mỗi giai đoạn cần thời điểm, phương pháp và yêu cầu riêng.
Ghi hình học bóc, tốc độ, chiều rộng mẫu và vị trí phá hủy. Nếu mút hoặc vải rách trước, phải tính đến hiện tượng đó khi diễn giải số đo. Giá trị bóc điển hình sau một phút không thay thế phép đánh giá độ bền cuối cùng của dự án.
4. Bố trí năm hạng mục kiểm tra
Xác định yêu cầu và phương pháp trước khi đo. Các hạng mục có thể cần mẫu khác nhau. Giới hạn chấp nhận phải lấy từ quy định khách hàng áp dụng hoặc thỏa thuận thử của dự án. Giữ trạng thái “Chờ thử nghiệm” đến khi có hồ sơ truy xuất được.
| Hạng mục | Nội dung đánh giá | Điều kiện cần ghi | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Độ dính ban đầu và độ bền sớm | Tách bám tức thời khỏi giữ vị trí sau chuyển mẫu/tháo khuôn | Cấu trúc lớp, tiếp xúc/ép, thời gian đã trôi qua và phương pháp | Chờ thử nghiệm |
| Chống chảy xệ của keo ướt | Sự dịch chuyển, đọng keo hoặc thay đổi độ phủ trước khi dán | Lượng keo, cách đo độ nhớt, hướng phủ, môi trường và thời gian quan sát | Chờ thử nghiệm |
| Chịu nhiệt và từ biến của cụm | Dịch chuyển, võng và duy trì liên kết dưới nhiệt và tải quy định | Nhiệt độ, thời gian, tải, hướng, hình học và tiêu chí hỏng | Chờ thử nghiệm |
| Lão hóa ẩm và nguy cơ thủy phân | Thay đổi sau điều hòa; nhận định thủy phân cần chứng cứ phù hợp | Đóng rắn, ẩm/nước, nhiệt độ, thời gian và mẫu đối chứng | Chờ thử nghiệm |
| Độ bền liên kết cuối cùng | Độ bền và dạng phá hủy sau đóng rắn, điều hòa và lão hóa yêu cầu | Quá trình đóng rắn/điều hòa, hình học bóc, tốc độ, chiều rộng và vị trí phá hủy | Chờ thử nghiệm |
5. So sánh sau lão hóa và xác định vị trí phá hủy
Keo ướt chảy xệ trước khi dán; võng hoặc từ biến của cụm xảy ra trong kết cấu đã liên kết. Chỉ dựa vào độ nhớt hay tính xúc biến không thể xác nhận trần giữ hình dạng dưới nhiệt và tải. Cần ghi riêng hai đánh giá.
Sau lão hóa ẩm, so sánh độ bền, ngoại quan, dịch chuyển và dạng phá hủy. Hút nước, biến đổi vật liệu và trạng thái bề mặt đều có thể ảnh hưởng. Thử ẩm riêng lẻ không chứng minh cơ chế thủy phân; cần xác định câu hỏi và chứng cứ cần có.
- Phân loại phá hủy ở bề mặt dán, trong keo, mút hoặc vải và liên kết ảnh tương ứng.
- Giữ kết quả bất thường; không gộp thử nghiệm có điều kiện không tương thích.
6. Quyết định lần thử hoặc bước dự án tiếp theo
Gắn từng kết quả với yêu cầu, hồ sơ và cơ sở kết luận. Thiếu kết quả hoặc giới hạn thì tiếp tục để chờ. Có thể quyết định sàng lọc tiếp, thay một biến rồi thử lại, hoặc chuyển sang giai đoạn mẫu tiếp theo.
Gửi RELANET cấu trúc lớp, quy trình, ảnh hỏng, yêu cầu thử và giai đoạn dự án. Khi đánh giá R-5670 với R-60C, hãy yêu cầu TDS/SDS hiện hành và thông tin mẫu. Ghi riêng đánh giá mẫu và phê duyệt sản xuất sau đó.
Câu hỏi thường gặp
Kế hoạch này có phải tiêu chuẩn nghiệm thu trần ô tô không?
Không. Tài liệu giúp tổ chức hồ sơ mẫu, quy trình và kết quả. Phương pháp, lấy mẫu, giới hạn và cách kết luận cần theo yêu cầu khách hàng hoặc thỏa thuận dự án.
Keo ướt không chảy có bảo đảm cụm trần không võng không?
Không nhất thiết. Chảy xệ trước khi dán và từ biến của kết cấu đã dán thuộc hai giai đoạn khác nhau, cần đánh giá riêng.
R-5670 đã đạt các thử nghiệm nêu ở đây chưa?
Bài viết không đưa ra khẳng định đó. R-5670 với R-60C là ứng viên để trao đổi; tính phù hợp cần dữ liệu kỹ thuật hiện hành và kết quả dự án có thể truy xuất.