RELANET · Cập nhật
Mô tả hình học cùng cấu trúc lớp
Cung cấp vật liệu lớp mặt, lớp mút, lớp lót và khung đỡ, sau đó đánh dấu góc lõm, vùng kéo giãn và mép gập. Sự thay đổi chiều dày hoặc lực hồi tại các vùng này có thể làm điều kiện dán khác với vùng phẳng. Mẫu thử cần thể hiện các vị trí quyết định chất lượng.
Xác định mặt nào nhận keo và có bước xử lý sẵn nào từ nhà cung cấp. Với lớp mặt nhiều lớp, cần biết vị trí có thể tách lớp bên trong vật liệu. Kết quả rách hoặc tách lớp vật liệu không nên được mô tả chung như lỗi keo mà thiếu ghi nhận vị trí phá hủy.
Ghi điều kiện phun và tạo hình có thể đo được
Hồ sơ quy trình cần có phương pháp phủ, lượng phủ theo vùng, thời gian chờ, nhiệt độ thực tế và trình tự ghép. Thiết bị có cùng giá trị cài đặt chưa chắc tạo điều kiện giống nhau trên toàn chi tiết. Nên kiểm tra tại vùng sâu hoặc bị che, nơi lượng phủ và trao đổi nhiệt có thể khác.
Nếu dự án dùng chân không, kéo sâu hoặc tạo hình vân trong khuôn, hãy nêu chính xác phương pháp và thiết bị. Những tên quy trình này là thông tin đầu vào để xem xét, không tự tạo thành cam kết hệ keo đã hỗ trợ. Khả năng áp dụng cần bằng chứng riêng cho vật liệu và điều kiện của dự án.
Làm khô và hoạt hóa giải quyết hai việc khác nhau
Làm khô quản lý lượng nước còn lại và trạng thái lớp keo trước ghép. Hoạt hóa, nếu hệ và quy trình yêu cầu, tạo trạng thái bề mặt cần thiết để liên kết khi ép. Không gộp hai bước thành một nhiệt độ chung hoặc suy rằng bề mặt không còn ướt nghĩa là đã sẵn sàng cho mọi cách ghép.
Xác nhận khoảng thời gian giữa các bước, nhiệt độ bề mặt và điều kiện tiếp xúc thực tế. Thử nghiệm nên theo dõi cả tác động lên ngoại quan của lớp mặt và mút. Tăng nhiệt hoặc kéo dài thời gian không phải giải pháp mặc định nếu chưa biết nguyên nhân của bọt khí hoặc bong tách.
Kiểm tra giữ hình, bọt khí và vùng bong theo thời điểm
Sau tháo khuôn, ghi vùng dịch chuyển, bọt khí hoặc mở mép cùng thời gian xuất hiện. Cần phân biệt khí bị giữ, nước còn lại, vùng tiếp xúc thiếu và lực hồi của vật liệu bằng các phép kiểm tra có kiểm soát. Một ảnh bề mặt đơn lẻ thường không đủ để xác định nguyên nhân.
Đánh giá tiếp sau thời gian đóng rắn và điều kiện lão hóa đã thống nhất. Với vùng liên quan đến chức năng túi khí, yêu cầu thiết kế và xác nhận hệ thống phải do dự án và khách hàng quản lý. Độ bền keo riêng lẻ không chứng minh được khả năng bung, độ an toàn hoặc sự phù hợp của toàn hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
Có thể cam kết ngay khả năng dùng cho quy trình chân không không?
Cần xem đúng vật liệu, thiết bị và chu trình. Tên quy trình là thông tin để lập thử nghiệm, chưa phải bằng chứng hệ keo đã được xác nhận phù hợp.
Vì sao lớp keo đã khô vẫn có thể bong?
Trạng thái khô không mô tả đầy đủ hoạt hóa, tiếp xúc, áp lực, bề mặt hoặc lực hồi. Cần xem điều kiện từng bước và vị trí phá hủy.
Kết quả dán đạt có chứng minh hệ thống túi khí đạt không?
Không. Chức năng của hệ thống túi khí cần đánh giá theo yêu cầu thiết kế và xác nhận riêng của dự án.
