Hệ keo cho bọc bảng táp-lô ô tô

Đánh giá lớp mặt, mút và khung trên vùng cong hoặc kéo giãn; kiểm tra hoạt hóa, tiếp xúc khi ép và giữ hình sau tháo khuôn.

Thông tin cần gửi
Bảng táp-lô
Hình đính kèm minh họa cấu trúc ứng dụng. Vật liệu cụ thể và vị trí lớp keo phải được xác nhận theo dự án.

Bọc bảng táp-lô cần kiểm soát liên kết trên bề mặt cong và những vùng lớp mặt bị kéo giãn. Cần xem xét đồng thời vật liệu, phân bố nhiệt, khả năng tiếp xúc khi ép và trạng thái của chi tiết sau tháo khuôn.

Trang này hỗ trợ lập yêu cầu đánh giá hệ keo gốc nước cho dự án. Mọi đề xuất dùng R-5670 hoặc hệ khác đều cần tài liệu hiện hành và thử trên kết cấu thực tế; mô tả keo không phải chứng nhận cho hệ thống túi khí.

Ghi riêng vùng phẳng, góc lõm và mép gập, đồng thời phân biệt đánh giá sớm với đánh giá cuối. Quan sát ngoại quan và đo độ bền cung cấp các loại bằng chứng bổ sung cho nhau.

RELANET · Cập nhật

Mô tả hình học cùng cấu trúc lớp

Cung cấp vật liệu lớp mặt, lớp mút, lớp lót và khung đỡ, sau đó đánh dấu góc lõm, vùng kéo giãn và mép gập. Sự thay đổi chiều dày hoặc lực hồi tại các vùng này có thể làm điều kiện dán khác với vùng phẳng. Mẫu thử cần thể hiện các vị trí quyết định chất lượng.

Xác định mặt nào nhận keo và có bước xử lý sẵn nào từ nhà cung cấp. Với lớp mặt nhiều lớp, cần biết vị trí có thể tách lớp bên trong vật liệu. Kết quả rách hoặc tách lớp vật liệu không nên được mô tả chung như lỗi keo mà thiếu ghi nhận vị trí phá hủy.

Ghi điều kiện phun và tạo hình có thể đo được

Hồ sơ quy trình cần có phương pháp phủ, lượng phủ theo vùng, thời gian chờ, nhiệt độ thực tế và trình tự ghép. Thiết bị có cùng giá trị cài đặt chưa chắc tạo điều kiện giống nhau trên toàn chi tiết. Nên kiểm tra tại vùng sâu hoặc bị che, nơi lượng phủ và trao đổi nhiệt có thể khác.

Nếu dự án dùng chân không, kéo sâu hoặc tạo hình vân trong khuôn, hãy nêu chính xác phương pháp và thiết bị. Những tên quy trình này là thông tin đầu vào để xem xét, không tự tạo thành cam kết hệ keo đã hỗ trợ. Khả năng áp dụng cần bằng chứng riêng cho vật liệu và điều kiện của dự án.

Làm khô và hoạt hóa giải quyết hai việc khác nhau

Làm khô quản lý lượng nước còn lại và trạng thái lớp keo trước ghép. Hoạt hóa, nếu hệ và quy trình yêu cầu, tạo trạng thái bề mặt cần thiết để liên kết khi ép. Không gộp hai bước thành một nhiệt độ chung hoặc suy rằng bề mặt không còn ướt nghĩa là đã sẵn sàng cho mọi cách ghép.

Xác nhận khoảng thời gian giữa các bước, nhiệt độ bề mặt và điều kiện tiếp xúc thực tế. Thử nghiệm nên theo dõi cả tác động lên ngoại quan của lớp mặt và mút. Tăng nhiệt hoặc kéo dài thời gian không phải giải pháp mặc định nếu chưa biết nguyên nhân của bọt khí hoặc bong tách.

Kiểm tra giữ hình, bọt khí và vùng bong theo thời điểm

Sau tháo khuôn, ghi vùng dịch chuyển, bọt khí hoặc mở mép cùng thời gian xuất hiện. Cần phân biệt khí bị giữ, nước còn lại, vùng tiếp xúc thiếu và lực hồi của vật liệu bằng các phép kiểm tra có kiểm soát. Một ảnh bề mặt đơn lẻ thường không đủ để xác định nguyên nhân.

Đánh giá tiếp sau thời gian đóng rắn và điều kiện lão hóa đã thống nhất. Với vùng liên quan đến chức năng túi khí, yêu cầu thiết kế và xác nhận hệ thống phải do dự án và khách hàng quản lý. Độ bền keo riêng lẻ không chứng minh được khả năng bung, độ an toàn hoặc sự phù hợp của toàn hệ thống.

Tại từng vùng đại diện, ghi thời điểm và vị trí dịch chuyển, bọt khí, mở mép hoặc đổi ngoại quan sau tháo khuôn, sau đóng rắn và sau điều hòa đã thống nhất. Đối chiếu các quan sát với phép đo độ bền liên kết ban đầu và kết quả bóc cuối; ngoại quan riêng lẻ không phải phép đo độ bền.

Để diễn giải số đo lực, xem điều kiện thử R-5670/R-60C đã công bố. Để điều tra quy trình, xem hướng dẫn bọt khí và bong sau bọc. Hai nguồn có vai trò khác nhau; không nguồn nào xác định sẵn nguyên nhân của chi tiết chưa được kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp

Thử bóc mẫu phẳng có chứng minh khả năng bọc cả chi tiết không?

Phép thử giúp đánh giá một giao diện xác định nhưng không tái hiện đầy đủ hình học và trình tự tháo khuôn. Cần thêm thử trên mẫu có hình dạng đại diện.

Có thể coi nhiệt độ cài đặt máy là điều kiện hoạt hóa không?

Ghi riêng cài đặt thiết bị và trạng thái bề mặt liên quan, theo hướng dẫn hiện hành và cách đo đã được xác nhận.

Kết quả dán đạt có chứng minh hệ thống túi khí đạt không?

Không. Yêu cầu an toàn của cụm và chức năng bung phải được khách hàng chịu trách nhiệm xác nhận riêng ở cấp hệ thống.

Thông tin cần gửi

Vui lòng gửi qua email cấu trúc các lớp, mã vật liệu, quy trình, mục tiêu thử nghiệm cùng tên công ty và thông tin liên hệ.

Trao đổi qua email →

info@relanet.com.cn

Cập nhật nội dung