Keo cho ghép lớp và bọc tấm ốp cửa ô tô

Xem bề mặt PP hoặc ABS, lớp bọc và mép gập; xác định quy trình chuẩn bị, phân bố keo và kiểm tra bong mép sau lão hóa.

Thông tin cần gửi
Tấm ốp cửa
Hình đính kèm minh họa cấu trúc ứng dụng. Vật liệu cụ thể và vị trí lớp keo phải được xác nhận theo dự án.

Ứng dụng này tập trung vào tấm ốp cửa bên trong xe: lớp mặt, mút và khung đỡ. Phạm vi không bao gồm liên kết kết cấu của tấm vỏ cửa hoặc tấm thân xe bên ngoài.

Để chọn hệ keo ứng viên, cần biết vật liệu tại từng mặt tiếp xúc, mức kéo giãn của lớp bọc và lực hồi ở mép. R-5670 có thể được đưa vào đánh giá khi tài liệu hiện hành và điều kiện mẫu phù hợp với yêu cầu dự án.

RELANET · Cập nhật

Bắt đầu từ mép bọc và vùng chịu lực hồi

Tấm ốp cửa có thể kết hợp bề mặt phẳng, đường cong, góc lõm và mép gập. Đánh dấu vùng cần bọc, vùng ghép lớp và vị trí lớp mặt có xu hướng trở lại hình dạng ban đầu. Các vị trí này cần được xem xét trong thiết kế mẫu, thay vì chỉ thử trên dải phẳng dễ ép.

Ghi mã lớp mặt, loại mút, chiều dày và vật liệu khung. Nếu mặt sau có vải lót, chất xử lý hoặc lớp phủ, hãy mô tả riêng vì đó có thể là bề mặt thực sự tiếp xúc với keo. Khi thay nhà cung cấp vật liệu, cần xem xét lại phạm vi thử.

PP và ABS cần điều kiện chuẩn bị riêng

Không nên quyết định xử lý bề mặt chỉ từ chữ PP hoặc ABS. Cần biết mã nhựa, phụ gia, tình trạng ép phun, chất tháo khuôn và thời gian lưu kho. Việc làm sạch nhằm loại bỏ chất bẩn; nó không tự đồng nghĩa với hoạt hóa bề mặt hoặc bảo đảm liên kết bền.

PP có thể cần bước xử lý hoặc lớp lót phù hợp với hệ vật liệu, nhưng cách chọn phải dựa trên hướng dẫn và thử nghiệm. Với ABS, kiểm tra khả năng tương thích của chất làm sạch và lớp lót trên mẫu trước, kể cả thay đổi ngoại quan và ứng suất. Không dùng một giá trị sức căng bề mặt làm bằng chứng duy nhất cho độ bền lâu dài.

Kiểm soát phủ keo, làm khô và ép tại hình dạng thực

Đo và ghi lượng phủ ở cả vùng trung tâm lẫn mép khó tiếp cận. Sự chênh lệch có thể tạo ra vùng thiếu keo, thấm quá mức hoặc khô không đều. Nêu cách phủ một hay hai mặt, thời gian chờ và khoảng thời gian từ làm khô đến ghép để xác định điều kiện có thể lặp lại.

Nếu quy trình có hoạt hóa, hãy phân biệt nhiệt độ thiết bị với nhiệt độ thực tế của bề mặt. Ghi thời gian, áp lực và khả năng tiếp xúc tại góc lõm. Sau tháo khuôn, theo dõi vị trí lớp mặt và sự mở mép trước khi chuyển sang công đoạn tạo tải tiếp theo.

Đọc vị trí bong trước khi thay keo

Bong mép có thể xuất hiện từ lực hồi, vùng phủ thiếu, tiếp xúc không đủ hoặc liên kết chưa phát triển đến mức cần thiết. Ghi thời điểm xuất hiện và chụp cả hai mặt sau khi tách. Phân biệt bong tại bề mặt, phá hủy bên trong keo và rách vật liệu để chọn bước kiểm tra tiếp theo.

Đánh giá sau lão hóa cần dùng mẫu có hình dạng và quy trình đại diện. So sánh độ mở mép, biến dạng và kết quả bóc trước và sau điều kiện đã thống nhất. Khi thay đổi một yếu tố, giữ các yếu tố khác ổn định để biết cải thiện đến từ đâu; không kết luận chỉ từ một mẫu nhìn có vẻ tốt.

Câu hỏi thường gặp

Keo này có dành cho tấm cửa kim loại bên ngoài không?

Nội dung này chỉ đề cập tấm ốp cửa nội thất và các lớp bọc. Liên kết kết cấu thân xe cần hệ vật liệu và hồ sơ đánh giá riêng.

Mọi khung PP có cần dùng cùng một loại lót không?

Không thể quy định chung. Mã PP, phụ gia, bề mặt, quy trình và hệ keo quyết định cách chuẩn bị; cần xác nhận trên mẫu thực tế.

Cần gửi gì khi gặp bong mép?

Gửi ảnh hai mặt phá hủy, thời điểm phát hiện, mã vật liệu, lượng phủ, cách làm khô hoặc hoạt hóa, điều kiện ép và yêu cầu lão hóa.

Thông tin cần gửi

Vui lòng gửi qua email cấu trúc các lớp, mã vật liệu, quy trình, mục tiêu thử nghiệm cùng tên công ty và thông tin liên hệ.

Trao đổi qua email →

info@relanet.com.cn